Dưới 600 triệu – nên chon sandan loại nào?

Dưới 600 triệu – nên chon sandan loại nào?

Bạn đang dự định mua chiếc sandan nhưng không biết nên chọn loại nào vừa phù hợp với túi tiền của mình lại vừa tốt? Cầm trong tay dưới 600 triệu thì nên chọn loại xe nào đây? Bạn lên mạng để tìm kiếm câu trả lời nhưng có quá nhiều thông tin khiến bạn đọc xong càng trở nên rối trí thêm và vẫn chẳng biết nên chọn loại nào? Đừng lo lắng! bài viết sau đây sẽ giúp bạn gỡ rối chuyện này.

 

Toyota Vios

Ưu điểm: Thế hệ mới của Toyota Vios bên cạnh kiểu dáng thể thao và trẻ trung vẫn là những giá trị cốt lõi như: động cơ bền bỉ, chi phí vận hành, bảo dưỡng thấp cùng tính thanh khoản cao.

Nhược điểm: Hàng ghế sau chật chội, các trang bị tiện nghi cơ bản, cảm giác lái nghèo nàn

Ba phiên bản số sàn và số tự động

- Động cơ xăng

1.3L (84 mã lực, 121Nm)

1.5L (107 mã lực, 141 Nm)

- Hộp số: 1.3L 5MT, 1.5L 5MT, 1.5L 4AT (số sàn 5 cấp/ tự động 4 cấp)

- Kích thước tổng thể 4.410x1.700x1.475 (mm)

- Mức tiêu hao nhiên liệu theo công bố của nhà sản xuất ?L/100Km

- Giá bán 1.3L MT 539 triệu đồng, 1.5L MT 561 triệu đồng, 1.5L AT 612 triệu đồng

 

 2015-Toyota-Vios

 

Tham giảo giá xe toyota vios 2015 giá rẻ nhất tại đây.


Honda City

Ưu điểm: Thương hiệu Nhật, động cơ mạnh mẽ và vận hành ổn định. Kiểu dáng xe trẻ trung phù hợp với những người dưới 35 tuổi. Khoang hành lý rộng nhất phân khúc. Bản số tự động có màn hình cảm ứng trung tâm và lẫy chuyển số vô-lăng...

Nhược điểm: Trang bị ghế nỉ ở tất cả phiên bản. đèn trần chỉ có 1 cái duy nhất, không có ổ đĩa CD (nghe nhạc thông qua USB) góc chữ A vẫn lớn(chấp nhận được)

Hai phiên bản số sàn và số tự động

- Động cơ xăng 1.5L (120 mã lực, 145Nm)

- Hộp số số sàn 5 cấp/ tự động 5 cấp

- Kích thước tổng thể 4.430x1.695x1.485 (mm)

- Mức tiêu hao nhiên liệu theo công bố của nhà sản xuất ?L/100Km (người dùng đánh giá 7L/100Km đường hỗn hợp)

- Giá bán 540 triệu/ 580 triệu

Ưu điểm: Thương hiệu Nhật, Thiết kế đơn giản "bền vững" cho những người đứng tuổi hay có gia đình, nội thất rộng rãi, ghế ngồi thoải mái đặ biệt với hàng ghế sau, có dàn lạnh riêng cho hàng ghế sau...

Nhược điểm: Động cơ vừa "đủ xài", thiết kế bảng tablo quá đơn giản. Bảng đồng hồ lái ở phiên bản số sàn và số tự động khác nhau.

-Xe trang bị 3 phiên bản (có 1 phiên bản taxi không nói đến trong bài này)

- Động cơ xăng 1.5L (99 mã lực, 134Nm)

- Hộp số số sàn 5 cấp/ tự động 4 cấp

- Kích thước tổng thể 4.425x1.695x1.500 (mm)

- Mức tiêu hao nhiên liệu theo công bố của nhà sản xuất 6,7L/100Km ở phiên bản số tự động và 6,3L/100Km ở phiên bản số sàn.

- Giá bán 514 triệu/ 568 triệu (đã giảm)

 

 hondacity2014

 

Hyundai Accent

Ưu điểm: Kiểu dáng trẻ trung, hiện đại, trang thiết bị tiện nghi bắt mắt, đây sẽ là mẫu xe phù hợp với khách hàng nữ giới nhất trong phân khúc

Nhược điểm: Cảm giác lái "vừa đủ" Hệ thống an toàn chỉ có 2 túi khí, phanh ABS

Hai phiên bản số sàn và số tự động.

- Động cơ xăng 1.4L (108 mã lực, 139Nm)

- Hộp số số sàn 5 cấp/ tự động 4 cấp

- Kích thước tổng thể 4.370x1.700x1.457 (mm)

- Mức tiêu hao nhiên liệu theo công bố của nhà sản xuất 5.6L/100Km

- Giá bán 548 triệu/ 580 triệu

 

Trên đây là những hãng xe, loại xe với nhiều giá cả, mẫu mã khác nhau cho bạn tha hồ lựa chọn. Tất cả đều có giá tầm dưới 600 triệu, bạn có thể tự tìm hiểu rõ hơn về chiếc xe mà bạn đã chấm để chắc chắn hơn về sự lựa chọn của mình. Chúc các bạn chọn được chiếc xe ưng ý với mình.

In trang
Các Tin Khác: